TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

INSTITUTE OF POSTGRADUATE EDUCATION

Dấu ấn một chặng đường

Languages

  • English
  • Tiếng Việt

 

- Viện Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam được thành lập ngày 15 tháng 5 năm 1995.

- Số lượng CB, VC: 07 người, trong đó có: 01 Viện trưởng; 01 Phó Viện trưởng; 05 Chuyên viên.

- Quản lý: 08 chuyên ngành đào tạo Tiến sĩ, 19 chuyên ngành đào tạo Thạc sĩ.

- Chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm: 50 NCS, 460 học viên cao học.

- Quy mô đào tạo: 55 NCS, 900 học viên cao học.

- Địa chỉ liên hệ: Phòng 203, Nhà A6, Trường Đại học Hàng hải  Việt Nam, số 484 Lạch Tray, Lê Chân, Hải Phòng.

- Điện thoại: 0225.3.735.879; E-mail: sdh@vimaru.edu.vn; Website: sdh.vimaru.edu.vn; Facebook: facebook.com/sdh.vmu/.

Hiện nay, Viện Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam đang tuyển sinh 19 chuyên ngành thạc sĩ và 8 chuyên ngành tiến sĩ:

19 chuyên ngành Thạc sĩ (Tuyển sinh 2 đợt chính trong năm, vào Tháng 05 và Tháng 10):

TT

Ngành/Chuyên ngành đào tạo

Dự kiến chỉ tiêu

 
 

1

Ngành Quản lý kinh tế, Mã số 8310110

130

 

1.1

Chuyên ngành Quản lý kinh tế

100

 

1.2

Chuyên ngành Quản lý tài chính

30

 

2

Ngành Kỹ thuật môi trường, Mã số 8520320

30

 

2.1

Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường

10

 

2.2

Chuyên ngành Quản lý môi trường

20

 

3

Ngành Kỹ thuật xây dựng, Mã số 8580201

30

 

3.1

Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp

10

 

3.2

Chuyên ngành Quản lý dự án đầu tư và xây dựng

20

 

4

Ngành Kỹ thuật cơ khí động lực, Mã số 8520116

50

 

4.1

Chuyên ngành Quản lý kỹ thuật

10

 

4.2

Chuyên ngành Quản lý năng lượng

10

 

4.3

Chuyên ngành Kỹ thuật tàu thủy

10

 

4.4

Chuyên ngành Quản lý sản xuất công nghiệp

20

 

5

Ngành Tổ chức và Quản lý vận tải, Mã số 8840103

40

 

5.1

Chuyên ngành Quản lý vận tải và Logistics

40

 

6

Ngành Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa,

Mã số 8520216

20

 

6.1

Chuyên ngành Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa

20

 

7

Ngành Kỹ thuật điện tử, Mã số 8520203

20

 

7.1

Chuyên ngành Kỹ thuật điện tử - viễn thông

20

 

8

Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thủy,

Mã số 8580202

20

 

8.1

Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

20

 

9

Ngành Khoa học hàng hải, Mã số 8840106

40

 

9.1

 Chuyên ngành Quản lý hàng hải

30

 

9.2

Chuyên ngành Quản lý cảng và an toàn hàng hải

10

 

10

Ngành Công nghệ thông tin, Mã số 8480201

30

 

10.1

Chuyên ngành Công nghệ thông tin

30

 

11

Ngành Kỹ thuật cơ khí, Mã số 8520103

20

 

11.1

Chuyên ngành Cơ khí thông minh và Robot

20

 

12

Ngành Quản trị kinh doanh, Mã số 8340101

30

 

12.1

Chuyên ngành Quản trị kinh doanh

30

 

Tổng cộng:

460

 

09 chuyên ngành Tiến sĩ (Tuyển sinh nhiều lần trong năm, từ Tháng 01 đến Tháng 12):

TT

Ngành/Chuyên ngành đào tạo

Mã số

1

Kỹ thuật cơ khí động lực, gồm các chuyên ngành:

9520116

1.1

- Khai thác, bảo trì tàu thuỷ

-

1.2

- Máy và thiết bị tàu thủy

-

1.3

- Kỹ thuật tàu thủy

-

2

Tổ chức và Quản lý vận tải

9840103

3

Khoa học hàng hải

9840106

4

Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa

9520216

5

Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

9580202

6

Quản lý kinh tế

9310110

 

Tổng cộng:

 

* Chức năng: Viện Đào tạo sau đại học có chức năng tham mưu giúp Hiệu trưởng về tổ chức và quản lý đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ và bồi dưỡng sau đại học tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam phù hợp với các quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam và các văn bản pháp quy khác có liên quan.

* Nhiệm vụ:

a) Tổ chức đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ và bồi dưỡng sau đại học theo các quy định hiện hành của Bộ giáo dục và đào tạo và của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam; chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về quản lý chất lượng đào tạo sau đại học tại Trường.

b) Phối hợp với các Đơn vị chuyên môn trong Trường xây dựng phương án, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng sau đại học trình Hiệu trưởng phê duyệt về các ngành/chuyên ngành đào tạo đã được Bộ Giáo dục và đào tạo cho phép, hợp tác trong đào tạo với các cơ sở giáo dục đại học trong và ngoài nước.

c) Tổ chức, hướng dẫn các Đơn vị chuyên môn xây dựng Đề án mở ngành/chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ khi xét thấy đủ điều kiện và làm thủ tục trình các cấp xét duyệt.

d) Tổ chức, hướng dẫn các Đơn vị chuyên môn xây dựng mới chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ của mỗi ngành; rà soát, chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện chương trình đào tạo đã xây dựng; điều chỉnh tên chuyên ngành cho phù hợp với yêu cầu đào tạo thực tế, làm thủ tục trình Hiệu trưởng phê duyệt.

e) Soạn thảo các quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ và bồi dưỡng sau đại học tại Trường trình Hiệu trưởng và Hội đồng trường thực hiện các thủ tục phê duyệt, ban hành.

g) Tổ chức tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ và mở các lớp bồi dưỡng sau đại học theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

h) Xây dựng kế hoạch giảng dạy, lập thời khóa biểu; tổ chức giảng dạy; kiểm tra, theo dõi tiến độ và chất lượng đào tạo các lớp sau đại học của Trường.

i) Xử lý những thay đổi trong quá trình đào tạo cao học, nghiên cứu sinh và học viên.

k) Đề xuất các nhu cầu, điều kiện cần thiết cho việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu của học viên cao học và nghiên cứu sinh (NCS);

l) Đề xuất với Hiệu trưởng về kế hoạch sử dụng các nguồn kinh phí đào tạo sau đại học.

m) Đảm bảo thông tin, truyền thông về đào tạo và và bồi dưỡng sau đại học của Trường.

Lãnh đạo và chuyên viên Viện Đào tạo Sau đại học